Hiển thị các bài đăng có nhãn Hỏi đáp pháp luật. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Hỏi đáp pháp luật. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Ba, 24 tháng 8, 2010

Nhãn hiệu nổi tiếng được bảo hộ như thế nào?

Nhãn hiệu nổi tiếng được bảo hộ trên cơ sở thực tiễn sử dụng mà không cần thủ tục đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ. Khi thực hiện quyền và giải quyết tranh chấp quyền đối với nhãn hiệu nổi tiếng, chủ sở hữu nhãn hiệu có nghĩa vụ chứng minh quyền của mình bằng cách cung cấp chứng cứ khẳng định sự nổi tiếng của nhãn hiệu với cơ quan nhà nước.

Tiêu chí để xem xét khi đánh giá một nhãn hiệu là nổi tiếng:

- Số lượng người tiêu dùng liên quan đã biết đến nhãn hiệu thông qua việc mua bán, sử dụng hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu hoặc thông qua quảng cáo;

- Phạm vi lãnh thổ mà hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu được lưu hành;

- Doanh số từ việc bán hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ mang nhãn hiệu hoặc số lượng hàng hoá đã được bán ra, lượng dịch vụ được cung ứng;

- Thời gian sử dụng nhãn hiệu liên tục;

- Uy tín rộng rãi của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu;

- Số lượng quốc gia bảo hộ nhãn hiệu;

- Số lượng quốc gia công nhận nhãn hiệu là nổi tiếng;

- Giá chuyển nhượng, giá chuyển giao quyền sử dụng, giá trị góp vốn đầu tư của nhãn hiệu.

Nguồn: Báo Diễn đàn doanh nghiệp

Thời hiệu khiếu nại về quyền sở hữu trí tuệ

Hỏi: Khi xảy ra vụ việc tranh chấp về quyền sở hữu công nghiệp, qui định của pháp luật về khoảng thời gian được quyền khiếu nại như thế nào?


Trả lời:

Điều 14 Nghị định số 103/2006/NĐ-CP (22/9/2006) của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp qui định:

Quyền khiếu nại chỉ được thực hiện trong thời hiệu sau đây, không kể thời gian có trở ngại khách quan khiến người khiếu nại không thể thực hiện được quyền khiếu nại:

Thời hiệu khiếu nại lần đầu là chín mươi ngày, kể từ ngày người có quyền khiếu nại nhận được hoặc biết được quyết định hoặc thông báo về việc xử lý đơn đăng ký sở hữu công nghiệp;

Thời hiệu khiếu nại lần thứ hai là ba mươi ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu quy định tại Khoản 5 Điều này mà khiếu nại đó không được giải quyết hoặc tính từ ngày người có quyền khiếu nại nhận được hoặc biết được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu.

Theo Thời báo Kinh tế Việt Nam

Thủ tục và chi phí xin nhập quốc tịch Việt Nam?

Hỏi: Tôi có một người bạn nước ngoài, bạn tôi đã sống và làm việc tại Việt Nam được gần 10 năm, nay anh ấy muốn chính thức gia nhập quốc tịch Việt Nam, vậy xin luật sư cho biết anh ấy phải làm thủ tục gì và chi phí như thế nào? Xin chân thành cảm ơn.

Trả lời:


Hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam lập thành 04 bộ gồm các giấy tờ sau:

1. Người nước ngoài xin nhập quốc tịch Việt Nam phải làm đơn theo mẫu do Bộ Tư pháp quy định.

2. Bản sao Giấy khai sinh hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế, kể cả của con chưa thành niên, nếu đồng thời xin nhập quốc tịch cho người đó;

3. Bản khai lý lịch theo mẫu do Bộ Tư pháp quy định;

4. Phiếu xác nhận lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, nơi đương sự thường trú cấp; trong trường hợp đương sự không thường trú ở Việt Nam thì nộp phiếu xác nhận lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước mà đương sự là công dân hoặc thường trú, cấp;


5. Giấy chứng nhận trình độ tiếng Việt, bao gồm cả hiểu biết về văn hóa, lịch sử và pháp luật của Việt Nam theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tư pháp;

6. Giấy xác nhận về thời gian đã thường trú liên tục ở Việt Nam do ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là ủy ban nhân dân cấp xã), nơi đương sự thường trú, cấp; nếu trước đây đương sự thường trú ở địa phương khác, thì còn phải có giấy xác nhận về thời gian đã thường trú do ủy ban nhân dân cấp xã của địa phương đó cấp; (thời hạn 05 năm).

7. Giấy xác nhận về chỗ ở, việc làm, thu nhập hợp pháp hoặc tình trạng tài sản tại Việt Nam do ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đương sự thường trú, cấp;

8. Bản cam kết về việc từ bỏ quốc tịch nước ngoài (nếu có) khi được nhập quốc tịch Việt Nam.

Trường hợp mặc nhiên mất quốc tịch nước ngoài khi được nhập quốc tịch Việt Nam thì Bản cam kết trên được thay bằng giấy xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước mà đương sự là công dân về việc pháp luật của nước đó quy định mặc nhiên mất quốc tịch trong trường hợp này.

Trong trường hợp đặc biệt, khi người xin nhập quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước ngoài của họ theo quy định tại khoản 3 Điều 20 của Luật Quốc tịch Việt Nam, thì không phải nộp giấy tờ quy định tại điểm này, nhưng phải làm đơn xin giữ quốc tịch nước ngoài theo mẫu do Bộ Tư pháp quy định; trong đơn phải nêu rõ lý do xin giữ quốc tịch nước ngoài và cam kết việc giữ quốc tịch nước ngoài không cản trở việc thực hiện quyền, nghĩa vụ cơ bản của công dân Việt Nam.


Người xin nhập quốc tịch Việt Nam phải có tên gọi Việt Nam; tên gọi Việt Nam phải được ghi rõ trong đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam.

Miễn, giảm điều kiện xin nhập quốc tịch Việt Nam

1. Người có chồng, vợ, cha, mẹ hoặc con là công dân Việt Nam; người có Huân chương, Huy chương, danh hiệu cao quý do Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Nhà nứơc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tặng thưởng hoặc có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam, thì được giảm 02 năm về điều kiện thời gian đã thường trú liên tục ở Việt Nam và được miễn các điều kiện về biết tiếng Việt và khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.

2.Trong trường hợp cá biệt, khi việc nhập quốc tịch Việt Nam của người nước ngoài sẽ có lợi đặc biệt cho sự phát triển kinh tế, xã hội, khoa học, an ninh quốc phòng của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thì được miễn các điều kiện về thời gian đã thường trú ở Việt Nam, biết tiếng Việt và khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.

Thời gian: Trong thời hạn 195 ngày.
Lệ phí: 2.000.0000 đồng .

Nguồn: VietNamNet

Người nước ngoài đăng ký tạm trú ở Việt Nam thế nào?

Hỏi: Con trai tôi có vợ là người nước ngoài hiện đăng ký tạm trú và ở cùng gia đình tôi. Vợ cháu có một người bạn sắp sang Việt Nam. Vậy người bạn đó có thể đăng ký tạm trú và ở cùng gia đình tôi trong thời gian ở Việt Nam không? Thủ tục đăng ký tạm trú như thế nào?

Trả lời:

Theo Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam và các quy định pháp luật khác, người nước ngoài tạm trú là người nước ngoài cư trú có thời hạn ở Việt Nam. Việc đăng ký tạm trú của người nước ngoài được làm thủ tục tại cửa khẩu nơi nhập cảnh. Sau khi xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ thay hộ chiếu và phiếu nhập, xuất cảnh đã kê khai đầy đủ theo quy định (với mỗi đối tượng có quy định loại giấy tờ khác nhau), người nước ngoài được Trạm công an cửa khẩu Việt Nam cấp giấy chứng nhận tạm trú tại cửa khẩu nhập cảnh. Trong thời gian ở Việt Nam, người nước ngoài phải khai báo tạm trú với chính quyền cấp phường, xã nơi lưu lại qua đêm qua chủ hộ, chủ khách sạn, nhà khách, quán trọ.
Trong thời gian cư trú tại Việt Nam, người nước ngoài được đi đến các nơi trong nước không cần có giấy phép, trừ khu vực cấm cư trú, đi lại đối với người nước ngoài. Nếu muốn đến các khu vực nói trên phải có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền.
Trước khi thị thực hết hạn 3 ngày, người nước ngoài muốn gia hạn thị thực cần làm đơn xin gia hạn, nộp tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh - Công an tỉnh, thành phố nơi đang cư trú để được xét giải quyết gia hạn thị thực.
Kèm theo đơn nói trên có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu và chứng nhận tạm trú tại Việt Nam. Khi đã được gia hạn thị thực, cần tiếp tục đăng ký tạm trú tại nơi cư trú. Trường hợp thời hạn thị thực Việt Nam hết hạn, nhưng thời hạn tạm trú ở Việt Nam vẫn còn thì không phải làm thủ tục xin gia hạn thị thực.

Như vậy, trước khi xin phép tạm trú tại nhà và sống cùng gia đình, người bạn nước ngoài phải được cơ quan Công an có thẩm quyền tại cửa khẩu mà người đó nhập cảnh cho phép tạm trú tại Việt Nam trong một thời hạn nhất định.

Nguồn: Báo hà nội mới

Việt kiều nhờ người khác đứng tên sở hữu nhà

Tôi là Việt kiều mang quốc tịch Anh. Nhiều năm trước, tôi có đưa tiền cho một người bà con nhờ mua nhà ở Sóc Trăng, TP HCM và nhờ đứng tên chủ quyền, đồng thời có cho họ mượn một số tiền. Họ có viết giấy tay cam kết giữ giùm tài sản của tôi. ".

"Nay tôi về VN, yêu cầu họ trả nhà và tiền cho tôi thì họ làm khó dễ. Tôi có nhờ chính quyền địa phương can thiệp thì họ thừa nhận nhà mua và giữ giùm tôi, song buộc tôi phải cho tiền họ mới đi. Tôi không đồng ý và phải nhờ tòa án giải quyết. Xin hỏi tôi có lấy lại được tài sản của tôi không và nếu được, tôi có được đứng tên chủ quyền nhà của tôi?" V.H.H. (Long Phú, Sóc Trăng)

Trả lời:

- (1) Việc ông đưa tiền cho người bà con để nhờ mua giùm nhà và đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, khi ông là Việt kiều chưa đủ điều kiện để mua nhà và đứng tên sở hữu nhà tại VN theo qui định, là giao dịch không phù hợp pháp luật. Về nguyên tắc, giao dịch này là vô hiệu. Tuy nhiên, việc xét xử của tòa án sẽ tùy từng trường hợp cụ thể.

Nếu hiện nay ông là Việt kiều vẫn chưa đủ điều kiện mua nhà tại VN, tòa án có thể tuyên giao dịch dân sự nêu trên vô hiệu toàn bộ, khi đó các bên khôi phục tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận - tức người bà con sẽ trả lại ông số tiền đã trao để mua nhà giùm trước đây và nhận căn nhà, nếu không có tiền trả thì căn nhà sẽ được bán để trả lại tiền cho ông.

Trường hợp ông là Việt kiều đã đủ điều kiện mua nhà, tòa án có thể tuyên giao dịch trên vô hiệu một phần, theo đó ông vẫn được chấp nhận là chủ sở hữu nhà đã mua trên thực tế và được làm thủ tục chuyển tên sở hữu căn nhà từ người bà con sang tên ông.

Việt kiều đủ điều kiện mua nhà thuộc các trường hợp sau: (a) về đầu tư lâu dài ở VN, người có công đóng góp với đất nước, (b) nhà hoạt động văn hóa, khoa học về hoạt động thường xuyên tại VN, (c) người được phép về sống ổn định ở VN; nếu không thuộc các diện trên đây nhưng về VN cư trú với thời hạn được phép từ sáu tháng trở lên thì được sở hữu một nhà ở/căn hộ tại VN.

- (2) Đối với quan hệ cho vay mượn tiền giữa ông và người bà con là giao dịch bình thường theo quy định pháp luật dân sự. Nếu người bà con không trả tiền cho ông, ông có quyền khởi kiện ra tòa án để đòi số tiền trên. Giấy tờ nhận tiền sẽ là bằng chứng về việc cho mượn tiền của ông.

(Theo Tuổi Trẻ)

Thủ tục xin xác nhận có quốc tịch Việt Nam

Tôi muốn xin Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam để đầu tư về Việt Nam. Xin hỏi cần có những giấy tờ gì? Nộp hồ sơ ở đâu và thời giam bao lâu thì được giải quyết

Trả lời:

Theo quy định tại Luật Quốc tịch Việt Nam năm 1998 và Nghị định số 104/1998/NĐ-CP ngày 31/12/1998, hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam - dù tiến hành ở trong nước hay ở nước ngoài - phải gồm những giấy tờ sau:

- Đơn theo mẫu do Bộ Tư pháp quy định, trong đơn phải ghi rõ mục đích xin cấp Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam.

- Bản chụp chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng. (Khi nộp đơn, đương sự phải xuất trình chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu để kiểm tra).

Trong trường hợp không có chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, thì nộp bản sao có chứng thực một trong các giấy tờ sau đây để chứng minh quốc tịch Việt Nam:

a) Giấy tờ chứng minh đương sự được nhập quốc tịch Việt Nam.

b) Giấy tờ chứng minh đương sự được trở lại quốc tịch Việt Nam.

c) Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi đối với trẻ em là người nước ngoài.

d) Giấy xác nhận đăng ký công dân do Cơ quan ngoại giao, lãnh sự Việt Nam cấp.

đ) Sổ hộ khẩu.

e) Thẻ cử tri mới nhất.

g) Giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam của cha mẹ; của cha hoặc mẹ.

h) Giấy khai sinh.

i) Giấy tờ, tài liệu chứng minh đương sự là người có quốc tịch Việt Nam theo điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia

k) Trong trường hợp không có một trong các giấy tờ quy định vừa nêu trên thì nộp bản khai danh dự về ngày tháng năm sinh, nơi sinh, quê quán, nơi cư trú của bản thân; họ tên, tuổi, quốc tịch, nơi cư trú của cha mẹ và nguồn gốc gia đình. Bản khai này phải được ít nhất 2 người biết rõ sự việc đó làm chứng và được UBND cấp xã, nơi đương sự sinh ra, xác nhận.

Đơn xin cấp Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam và giấy tờ kèm theo được lập thành 2 bộ hồ sơ, nộp tại Sở Tư pháp tỉnh, thành phố nơi đương sự cư trú, hoặc tại Cơ quan ngoại giao, lãnh sự Việt Nam.

Thời hạn giải quyết là 30 ngày, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ. Trong trường hợp cần thẩm tra bổ sung thì thời hạn trên là 60 ngày.

Theo Vnexpress

Hình thức xử phạt vi phạm các quy định về Giấy phép kinh doanh rượu, thuốc lá

Hình thức xử phạt vi phạm các quy định về Giấy phép kinh doanh rượu, thuốc lá


Trả lời:

Chào anh Hoàng Anh Tú,

Trước tiên, xin chân thành cảm ơn anh đã tin tưởng vào dịch vụ tư vấn của chúng tôi. Về câu hỏi của anh, chúng tôi xin trả lời như sau:

Căn cứ quy định tại Nghị định số 06/2009/NĐ-CP ngày 22/1/2009 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh Rượu và Thuốc lá, Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh rượu và thuốc lá là hành vi cố ý hoặc vô ý vi phạm các quy định của pháp luật về quản lý nhà nước trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh rượu và thuốc lá mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính. Theo đó, mức vi phạm các quy định về hình thức kinh doanh được quy định như sau:

1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Kinh doanh bán lẻ, đại lý bán lẻ rượu hoặc thuốc lá khi Giấy phép kinh doanh bán lẻ, đại lý bán lẻ đã hết hiệu lực;

b) Kinh doanh bán lẻ, đại lý bán lẻ rượu hoặc thuốc lá khi không có Giấy phép kinh doanh bán lẻ, đại lý bán lẻ;

c) Giả mạo, tẩy xoá, sửa chữa, cho thuê, cho mượn, chuyển nhượng, mua bán Giấy phép kinh doanh bán lẻ, đại lý bán lẻ rượu hoặc thuốc lá. (Ngoài ra, còn bị tịch thu Giấy phép kinh doanh).

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Kinh doanh bán buôn, đại lý bán buôn rượu hoặc thuốc lá khi Giấy phép kinh doanh bán buôn, đại lý bán buôn hết hiệu lực;

b) Kinh doanh bán buôn, đại lý bán buôn rượu hoặc thuốc lá khi không có Giấy phép kinh doanh bán buôn, đại lý bán buôn

c) Giả mạo, tẩy xoá, sửa chữa cho thuê, cho mượn, chuyển nhượng, mua bán Giấy phép kinh doanh bán buôn, đại lý bán buôn rượu hoặc thuốc lá. (Ngoài ra, còn bị tịch thu Giấy phép kinh doanh).

Hi vọng câu trả lời trên sẽ giải đáp được thắc mắc của anh. Nếu còn bất kì vấn đề cần trao đổi, anh liên hệ lại văn phòng chúng tôi để được tư vấn.

Trân trọng!

Trường hợp nào văn phòng đại diện thương nhân nước ngoài được chấm dứt hoạt động?

Chúng tôi đã thành lập Văn phòng đại diện tại Hà Nội - Việt nam. Nay chúng tôi muốn chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện này. Xin quý văn phòng cho biết các trường hợp văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài được chấm dứt hoạt động? Xin cảm ơn! (Anh Trường - Ba Đình - Hà Nội)

Trả lời:

Trước tiên, xin chân thành cảm ơn anh đã tin tưởng vào dịch vụ tư vấn của chúng tôi.

Về các trường hợp chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện thương nhân nước ngoài tại Việt Nam, Điều 23 Luật Thương mại đã quy định rất rõ, xin trích dẫn ra đây để anh tham khảo.

1. Thương nhân nước ngoài chấm dứt hoạt động tại Việt Nam trong các trường hợp sau đây:

a) Hết thời hạn hoạt động ghi trong giấy phép;

b) Theo đề nghị của thương nhân và được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chấp nhận;

c) Theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do vi phạm pháp luật và quy định của giấy phép;

d) Do thương nhân bị tuyên bố phá sản;

đ) Khi thương nhân nước ngoài chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật nước ngoài đối với hình thức Văn phòng đại diện, Chi nhánh và tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh với bên Việt Nam;

e) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Trước khi chấm dứt hoạt động tại Việt Nam, thương nhân nước ngoài có nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ và các nghĩa vụ khác với Nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan tại Việt Nam.

Trân trọng!

Cạnh tranh không lành mạnh trong quảng cáo

Hỏi: Trường hợp hai doanh nghiệp có hành vi quảng cáo vì mục đích cạnh tranh không lành mạnh dẫn đến người tiêu dùng hiểu lầm sản phẩm đó có chất lượng kém. Vậy xin hỏi hành vi cạnh tranh không lành mạnh đó bị xử phạt như thế nào?

Trả lời: Theo quy định của Nghị định số 120/2005/NĐ -CP ngày 30.9.2005 của Chính phủ "Quy định về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực cạnh tranh", thì hành vi quảng cáo nhằm cạnh tranh không lành mạnh bị xử lý như sau:
1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các hành vi quảng cáo sau đây:
a. So sánh trực tiếp hàng hóa, dịch vụ của mình với hàng hóa, dịch vụ cùng loại của doanh nghiệp khác;
b. Bắt chước một sản phẩm quảng cáo để gây nhầm lẫn cho khách hàng;
c. Đưa thông tin gian dối hoặc gây nhầm lẫn cho khách hàng về một trong các nội dung sau đây:
- Giá, số lượng, chất lượng, công dụng, kiểu dáng, chủng loại, bao bì, ngày sản xuất, thời hạn sử dụng, xuất xứ hàng hóa, người sản xuất, nơi sản xuất, người gia công, nơi gia công;
- Cách thức sử dụng, phương thức phục vụ, thời hạn bảo hành;
- Các thông tin gian dối hoặc gây nhầm lẫn khác.
2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a. Hàng hóa, dịch vụ liên quan là các mặt hàng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 của Nghị định này;

b. Quy mô quảng cáo thuộc phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.

Theo: Báo ĐS&PL

Giá trị và thời hạn của Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc

Giá trị và thời hạn của Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc

Câu hỏi: Ðề nghị cho biết, giá trị và thời hạn của Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc?

Trả lời:

Giá trị, thời hạn của Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc:

- Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc có thời hạn 5 năm, kể từ ngày cấp. Trước khi hết hạn 3 tháng, nếu muốn tiếp tục kinh doanh, thì cá nhân, tổ chức phải làm hồ sơ đề nghị gia hạn đối với Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc theo quy định tại khoản 3 Ðiều 28 Nghị định số 79/2006/NÐ-CP ngày 9-8-2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược. Thời gian gia hạn là 5 năm.

- Thời hạn sử dụng của Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh cấp lại do bị mất, đổi tương đương với thời hạn còn lại của Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đã bị mất, đổi.

Thương nhân không ở VN vẫn được mua bán hàng hóa

Thương nhân không ở VN vẫn được mua bán hàng hóa

Công ty chúng tôi thành lập ở Mỹ, hiện không có đầu tư trực tiếp tại Việt Nam, không mở văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam thì có được mua, bán hàng hóa với các doanh nghiệp Việt Nam để xuất, nhập khẩu không? Nếu được thì cần phải có những điều kiện gì?

Trả lời:

Nghị định số 90/2007/NĐ-CP ngày 31/5/2007 quy định về quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam như sau:

Thương nhân nước ngoài được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc được pháp luật nước ngoài công nhận nhưng không có hiện diện tại Việt Nam (không có đầu tư trực tiếp tại Việt Nam; không có văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam) được quyền:

- Thực hiện các quyền xuất khẩu, nhập khẩu khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu đối với các loại hàng hóa được phép xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam và theo lộ trình cam kết về mở cửa thị trường của Việt Nam.

- Thực hiện mua hàng hóa để xuất khẩu và bán hàng hóa nhập khẩu với thương nhân Việt Nam có đăng ký kinh doanh các loại hàng hóa đó theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam.

Để thực hiện các quyền trên, thương nhân nước ngoài phải làm thủ tục đề nghị Bộ Công Thương cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Không bị tước quyền hoạt động thương mại hoặc đang chịu các hình phạt liên quan đến hoạt động thương mại theo quy định của pháp luật nước ngoài và pháp luật của Việt Nam.

- Không có tiền án, không bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự đối với thương nhân nước ngoài là cá nhân hoặc người đại diện theo pháp luật đối với thương nhân nước ngoài là tổ chức kinh tế.

Theo Vnexpress

Thủ tục đăng ký khai sinh quá hạn


Tôi có người bạn sinh năm 1988, hiện đang cư ngụ tại quận Gò Vấp. Trước đây, vì sinh khó nên mẹ của bạn ấy đã qua đời ngay khi sinh và do sự sơ suất của gia đình nên bạn tôi đã không được đăng ký khai sinh. Từ đó đến nay, bạn tôi là một người không giấy tờ (không khai sinh, không hộ khẩu...). Nay, bạn tôi muốn làm lại giấy tờ cho bản thân mình để hợp pháp và để đi làm việc. Xin hướng dẫn cho tôi biết các thủ tục cần thiết để làm lại giấy tờ. (Ba và bà nội của bạn ấy có đầy đủ giấy tờ và thường trú tại thành phố Hồ Chí Minh).

Trả lời: Về câu hỏi của bạn, chúng tôi xin trả lời như sau:

Để được cấp Giấy khai sinh, bạn của bạn cần thực hiện thủ tục đăng ký khai sinh quá hạn. Vì bạn của bạn đã thành niên nên có thể tiến hành thủ tục tại UBND cấp xã nơi cư trú của người mẹ (hoặc người cha - nếu không xác định được nơi cư trú của người mẹ) hoặc UBND cấp xã nơi đương sự đang cư trú.


Thủ tục đăng ký khai sinh quá hạn được quy định tại Điều 45 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP của Chính phủ ngày 27/12/2005 về Đăng ký và Quản lý hộ tịch như sau:


1. Người đăng ký khai sinh quá hạn nộp các giấy tờ:
• Giấy chứng sinh (theo mẫu quy định);


• Giấy chứng nhận kết hôn của cha, mẹ trẻ em (nếu cha, mẹ của trẻ em có đăng ký kết hôn).


Giấy chứng sinh do cơ sở y tế, nơi trẻ em sinh ra cấp; nếu trẻ em sinh ra ngoài cơ sở y tế, thì Giấy chứng sinh được thay bằng văn bản xác nhận của người làm chứng. Trong trường hợp không có người làm chứng, thì người đi khai sinh phải làm giấy cam đoan về việc sinh là có thực.


Trong trường hợp cán bộ tư pháp hộ tịch biết rõ về quan hệ hôn nhân của cha mẹ trẻ em, thì không bắt buộc phải xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn.


2. Sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ, UBND sẽ xem xét và cấp Giấy khai sinh. Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn xác minh không quá 5 ngày.

Vì bạn của bạn đã thành niên và người mẹ đã mất nên trong trường hợp này cơ quan đăng ký hộ tịch căn cứ vào những giấy tờ cá nhân có ghi về quan hệ cha, mẹ, con do bạn xuất trình để ghi; trường hợp không có giấy tờ ghi về quan hệ cha, mẹ, con, thì cơ quan đăng ký hộ tịch phải xác minh, làm rõ trước khi đăng ký.

Thủ tục thành lập trung tâm phiên dịch

Thủ tục thành lập trung tâm phiên dịch

Trả lời: Về việc này, bạn cần tiến hành thủ tục thành lập công ty để được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh với ngành nghề: dịch vụ phiên dịch, đào tạo Tiếng Việt cho người nước ngoài tại Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội.


Về hồ sơ thành lập, bạn có thể tham khảo tại Nghị định số 88/NĐ-CP ngày 29/08/2006 về đăng ký kinh doanh (Điều 14, 15, 16).


Sau khi thành lập, bạn được phép cung cấp dịch vụ phiên dịch. Tuy nhiên, để thực hiện chức năng đào tạo, bạn cần liên hệ với Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hà Nội để được cấp phép hoạt động.


Thủ tục tiến hành mua bán đất hợp pháp

Hỏi: Năm 2006, tôi mua một mảnh đất tại xã Đại Mỗ của bà T. với diện tích là 40m2, mảnh đất này nằm trong khuôn viên của một mảnh đất 292m2 đã có sổ đỏ. Vì không đủ diện tích tách sổ đỏ nên hợp đồng mua bán chỉ là giấy viết tay và có đầy đủ chữ ký của các con bà T. Hiện nay, mảnh đất 292m2 (bao gồm cả diện tích tôi đã mua) đã chuyển tên trong sổ đỏ cho một người con trai của bà T. Vậy hợp đồng mua bán của tôi có phải làm lại không? Tôi phải làm những thủ tục gì để việc mua bán là hợp pháp? Hiện nay, tôi chưa có hộ khẩu ở Hà Nội. Rất mong được sự giúp đỡ của chuyên mục. (Câu hỏi của bạn Bùi Trung Thành, Từ Liêm, Hà Nội).

Trả lời: Về câu hỏi của bạn, chúng tôi xin trả lời như sau:

Theo quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 127 Luật Đất đai năm 2003: Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải có chứng nhận của Công chứng Nhà nước; trường hợp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân thì được lựa chọn hình thức chứng nhận của công chứng Nhà nước hoặc chứng thực của Uỷ ban Nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất.

Vì hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất chưa được công chứng hoặc chứng thực, nên về mặt pháp lý, bà T. vẫn có toàn quyền định đoạt với mảnh đất đó. Việc bà T. chuyển tên trong sổ đỏ cho người con trai đã vi phạm cam kết với bạn.

Do đó, bạn hoàn toàn có quyền khởi kiện để bảo vệ quyền lợi của mình. Nếu bạn có đủ điều kiện nhập hộ khẩu vào Hà Nội và thoả thuận được về diện tích mua tối thiểu thì bạn có thể tiến hành thủ tục làm sổ đỏ.

Tiêu chuẩn và điều kiện của chức danh giám đốc

Tiêu chuẩn và điều kiện của chức danh giám đốc


Trả lời: Theo quy định tại khoản 2 Điều 116, Điều 57 Luật Doanh nghiệp; Điều 13 Nghị định số 139/2007/NĐ-CP ngày 5/9/2007 hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp, các tiêu chuẩn và điều kiện của Giám đốc/ Tổng giám đốc công ty được quy định như sau:

1. Giám đốc (Tổng giám đốc) công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

a) Có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật Doanh nghiệp;

b) Cổ đông là cá nhân sở hữu ít nhất 5% số cổ phần phổ thông (đối với công ty cổ phần), thành viên là cá nhân sở hữu ít nhất 10% vốn điều lệ (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn) hoặc người khác thì phải có trình độ chuyên môn hoặc kinh nghiệm thực tế trong quản trị kinh doanh hoặc trong ngành, nghề kinh doanh chính của công ty.

Trường hợp Điều lệ công ty quy định tiêu chuẩn và điều kiện khác với tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại điểm này, thì áp dụng tiêu chuẩn và điều kiện do Điều lệ công ty quy định;

c) Đối với công ty con của công ty có phần vốn góp, cổ phần của Nhà nước chiếm hơn 50% vốn điều lệ, thì ngoài các tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại các điểm a và b khoản này, Giám đốc (Tổng giám đốc) của công ty con không được là vợ hoặc chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi hoặc anh, chị, em ruột của người quản lý công ty mẹ và người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty con đó.

Ngoài ra, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty cổ phần không được đồng thời làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp khác.

2. Giám đốc (Tổng giám đốc) công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là tổ chức phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

a) Có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật Doanh nghiệp;

b) Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế tương ứng trong quản trị kinh doanh hoặc trong các ngành, nghề kinh doanh chủ yếu của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác;

c) Trường hợp chủ sở hữu công ty là cơ quan nhà nước hoặc doanh nghiệp có hơn 50% sở hữu nhà nước thì ngoài các tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại các điểm a và b khoản này, Giám đốc (Tổng giám đốc) không được là vợ hoặc chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi hoặc anh, chị, em ruột của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan nhà nước và người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty đó.

Ngoài ra, không phải là người có liên quan của thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, người có thẩm quyền trực tiếp bổ nhiệm người đại diện theo uỷ quyền hoặc Chủ tịch công ty;

3. Giám đốc (Tổng giám đốc) công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là cá nhân phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

a) Có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanh nghiệp theo quy định của luật này;

b) Không phải là người có liên quan của Chủ tịch công ty;

c) Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế tương ứng trong quản trị kinh doanh hoặc trong các ngành, nghề kinh doanh chủ yếu của công ty hoặc tiêu chuẩn, điều kiện khác quy định tại Điều lệ công ty.

Chế độ thai sản cho lao động nữ: Những điều cần biết!

Điều kiện để lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con


Bạn Lã Mai Lan, email: mailan76@...hỏi:

Tôi sinh con được hai tháng, thời gian được nghỉ theo chế độ còn lại là một tháng 15 ngày. Xin hỏi tôi muốn đi làm khi chưa hết thời gian nghỉ thai sản có được không? Nếu tôi đi làm lại có được hưởng lương hay không? Xin cho biết về chế độ trợ cấp một lần khi sinh con?

Trả lời: Về câu hỏi của bạn, chúng tôi xin trả lời như sau:

1. Về điều kiện để lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con:


Theo điều 36 của luật bảo hiểm xã hội, lao động nữ có thể đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con khi có đủ các điều kiện sau đây:


a) Sau khi sinh con từ đủ sáu mươi ngày trở lên;
b) Có xác nhận của cơ sở y tế về việc đi làm sớm không có hại cho sức khoẻ của người lao động;
c) Phải báo trước và được người sử dụng lao động đồng ý.

2. Về chế độ đối với lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con


Ngoài tiền lương, tiền công của những ngày làm việc, lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi hết thời hạn hưởng chế độ.

3. Về chế độ trợ cấp một lần khi sinh con:


Lao động nữ sinh con được trợ cấp một lần bằng hai tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con.

Chế độ thai sản cho lao động nữ

Hỏi: Bạn Dương Thị Tố Trinh, P.14, Q.10, TP.HCM, email: totrinh@... hỏi:

Tôi đóng BHXH từ năm 2000, tôi vừa sinh con thứ 2 trước Tết Âm lịch 2008 vừa qua. Đồng thời, tôi có nghỉ phép năm 2007. Tôi muốn hỏi: Tôi được hưởng chế độ thai sản như thế nào? Chế độ thai sản của tôi có được tính trừ vào các ngày lễ, tết không? Xin cảm ơn!

Trả lời:

Theo quy định tại Luật Bảo hiểm Xã hội và các văn bản hướng dẫn thi hành, chế độ thai sản của bạn được hưởng như sau:


I. Hưởng chế độ khi khám thai:


Trong thời gian mang thai, được nghỉ việc để đi khám thai năm lần, mỗi lần một ngày; trường hợp ở xa cơ sở y tế hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ hai ngày cho mỗi lần khám thai.


Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản nêu trên tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.


II. Hưởng chế độ khi sinh con:


1. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ khi sinh con của lao động nữ phụ thuộc vào điều kiện lao động, tình trạng thể chất và số con một lần sinh, cụ thể là:


a) 4 tháng, nếu làm nghề hoặc công việc trong điều kiện lao động bình thường;
b) 5 tháng, nếu làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc theo chế độ 3 ca; làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên;
c) 6 tháng đối với lao động nữ là người tàn tật có mức suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên.
d) Trường hợp sinh một lần từ 2 con trở lên, ngoài thời gian nghỉ việc quy định tại điểm a, b, c) khoản này thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con lao động nữ được nghỉ thêm 30 ngày.


2. Trường hợp sau khi sinh con, nếu con chết thì thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của lao động nữ như sau:


a) Con dưới 60 ngày tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc 90 ngày tính từ ngày sinh con;
b) Con từ 60 ngày tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc 30 ngày tính từ ngày con chết.
Thời gian nghỉ việc quy định tại khoản này không vượt quá thời gian nghỉ sinh con quy định tại khoản 1 Điều này và không tính vào thời gian nghỉ việc riêng hàng năm theo quy định của pháp luật về lao động.


3. Trường hợp chỉ cha hoặc mẹ tham gia bảo hiểm xã hội hoặc cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con, thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 4 tháng tuổi.


4. Hưởng trợ cấp một lần khi sinh con: (Điều 34 Luật Bảo hiểm Xã hội)


Mức hưởng bằng hai tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con.


5. Mức hưởng chế độ thai sản:


Mức hưởng bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của sáu tháng liền kề trước khi nghỉ việc;


Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội. Thời gian này người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.


6. Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản:


Lao động nữ sau thời gian hưởng chế độ khi sinh con mà sức khoẻ còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe.


Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe trong một năm tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần, ngày đi và về nếu nghỉ tại cơ sở tập trung. Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở hoặc Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời quyết định, cụ thể như sau:


a) Tối đa 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ 2 con trở lên;
b) Tối đa 7 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật;
c) Bằng 5 ngày đối với các trường hợp khác.


Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe một ngày:
a) Bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tại gia đình;
b) Bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tại cơ sở tập trung, mức hưởng này tính cả tiền đi lại, tiền ăn và ở.

Trường hợp nào người lao động được hưởng chế độ thai sản

Hỏi: Bạn Đàm Thị Bông, Hưng Yên hỏi:

Tôi mới đi làm được 1 năm, đã qua thời gian thử việc, hiện đã ký hợp đồng 2 năm với công ty. Tôi muốn hỏi trường hợp của tôi có được hưởng chế độ thai sản không? Thời gian được nghỉ và các chế độ tôi được hưởng như thế nào? Chân thành cảm ơn.


Trả lời:

Theo quy định tại Điều 28 Luật Bảo hiểm Xã hội, người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:


a) Lao động nữ mang thai;
b) Lao động nữ sinh con;
c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;
d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.


2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1, phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
- Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
- Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.


Ví dụ 1: Chị A sinh con vào ngày
13/01/2007, khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh con được tính từ tháng 01/2006 đến tháng 12/2006. Nếu trong khoảng thời gian này, chị A đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên thì chị A được hưởng chế độ thai sản theo quy định.


Ví dụ 2: Chị B nghỉ việc vào tháng 8/2007 và sinh con vào ngày 16/12/2007, khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh con được tính từ tháng 01/2007 đến tháng 12/2007, nếu trong khoảng thời gian này chị B đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên thì chị B được hưởng chế độ thai sản theo quy định.


Trường hợp người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi mà nghỉ việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 4 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 31, 32, 34 và khoản 1 Điều 35 Luật Bảo hiểm Xã hội.

Về chế độ thai sản được hưởng, bạn có thể tham khảo phần giải đáp cho câu hỏi của bạn Tố Trinh để biết thêm thông tin.

Điều kiện thành lập doanh nghiệp thẩm định giá

Điều kiện thành lập doanh nghiệp thẩm định giá


Trả lời: Các quy định về điều kiện thành lập doanh nghiệp thẩm định giá được ghi nhận tại Nghị định 101/2005/NÐ-CP ngày 03/08/2005 của Chính phủ về thẩm định giá, Thông tư số 17/2006/TT-BTC ngày 13 tháng 3 năm 2006 hướng dẫn thực hiện nghị định số 101/2005/NĐ-CP ngày 03 tháng 08 năm 2005 của Chính phủ về thẩm định giá. Cụ thể như sau:

1. Hình thức của doanh nghiệp thẩm định giá:

- Công ty cổ phần;

- Công ty trách nhiệm hữu hạn (một thành viên, hai thành viên trở lên);

- Công ty hợp danh;

- Doanh nghiệp tư nhân.

Các doanh nghiệp thẩm định giá tổ chức, hoạt động theo quy định của pháp luật doanh nghiệp phù hợp với từng loại hình.

2. Điều kiện thành lập và hoạt động của doanh nghiệp thẩm định giá:

Ngoài các điều kiện về thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, còn phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Có từ 3 thẩm định viên về giá có thẻ thẩm định viên về giá còn giá trị hành nghề trở lên, trong đó người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải là thẩm định viên về giá có thẻ thẩm định viên về giá.

- Chủ doanh nghiệp tư nhân thẩm định giá phải là thẩm định viên về giá có thẻ thẩm định viên về giá; một thẩm định viên về giá chỉ được làm chủ một doanh nghiệp thẩm định giá tư nhân.

- Thành viên hợp danh của công ty thẩm định giá hợp danh phải là thẩm định viên về giá có thẻ thẩm định viên về giá; một thẩm định viên về giá có thẻ thẩm định viên về giá chỉ được làm một thành viên hợp danh của một công ty thẩm định giá hợp danh.

- Có đăng ký cung cấp hoạt động tư vấn thẩm định giá, các hoạt động có chức năng thẩm định giá với cơ quan đăng ký kinh doanh

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp thẩm định giá phải thông báo bằng văn bản với Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá) về việc thành lập doanh nghiệp thẩm định giá và danh sách thẩm định viên đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp;

Trong quá trình hoạt động thẩm định giá, doanh nghiệp thẩm định giá phải thường xuyên đảm bảo có đủ điều kiện nêu trên. Trường hợp sau 3 tháng liên tục doanh nghiệp thẩm định giá không đảm bảo đầy đủ điều kiện theo quy định này thì phải ngừng hoạt động cung cấp dịch vụ thẩm định giá và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng dịch vụ thẩm định giá phải cung cấp theo hợp đồng đã ký (nếu có) trong thời gian này.

Do đó, căn cứ vào các quy định nêu trên, bạn hoàn toàn có thể thành lập công ty TNHH hoạt động thẩm định giá nhưng phải đảm bảo các điều kiện quy định tại mục 2 nêu trên.

Thứ Năm, 5 tháng 8, 2010

Có thể đổi người quản lý tài sản thừa kế không?

Bố tôi mất có di chúc lại tài sản cho con trai tôi, nhưng cháu mới 10 tuổi. Trong di chúc, bố tôi có viết giao cho em trai tôi (Là chú ruột) quản lý khối tài sản này đến khi con tôi trưởng thành, lấy vợ. Vậy tôi muốn hỏi, việc giao cho em tôi quản lý tài sản hộ con tôi, thì em tôi có quyền hạn gì với khối tài sản đó. Có thể đổi người quản lý tài sản đó sang cho tôi, là bố của cháu bé không? Sao tôi không được quản lý tài sản đó.

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 3 Điều 45 Luật Hôn nhân và Gia đình: Cha mẹ không quản lý tài sản riêng của con trong trường hợp người tặng cho tài sản hoặc để lại tài sản thừa kế theo di chúc cho người con đã chỉ định người khác quản lý tài sản đó hoặc những trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Do đó, trong trường hợp này, bạn không được quản lý tài sản riêng của con khi bố bạn đã chỉ định người quản lý di sản trong di chúc.

Người quản lý di sản có các nghĩa vụ như sau:

a) Lập danh mục di sản; thu hồi tài sản thuộc di sản của người chết mà người khác đang chiếm hữu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

b) Bảo quản di sản; không được bán, trao đổi, tặng cho, cầm cố, thế chấp và định đoạt tài sản bằng các hình thức khác, nếu không được những người thừa kế đồng ý bằng văn bản;

c) Thông báo về di sản cho những người thừa kế;

d) Bồi thường thiệt hại, nếu vi phạm nghĩa vụ của mình mà gây thiệt hại;

đ) Giao lại di sản theo yêu cầu của người thừa kế.

Người quản lý di sản có quyền:

a) Đại diện cho những người thừa kế trong quan hệ với người thứ ba liên quan đến di sản thừa kế;

b) Được hưởng thù lao theo thoả thuận với những người thừa kế.





Luật sư Luật Công Minh

Vợ có được chia tài sản riêng của chồng khi ly hôn?

Trước khi chúng tôi cưới, chồng tôi đã có nhà riêng, cưới về tôi ở tại nhà của chồng và có 1 con. Nay chồng tôi ngoại tình, tôi muốn ly dị, vậy tôi có được nuôi con không và có được chia đôi tài sản đó không? (Câu hỏi của bạn Vũ Thúy Nga, 54/27 Bế Văn Đàn, Bảo Lộc, Lâm Đồng).

Trả lời: Theo quy định tại Điều 32 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 (có hiệu lực từ ngày 1/1/2001) thì vợ chồng có quyền có tài sản riêng. Tài sản riêng của vợ chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn, tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân, tài sản được chia riêng cho vợ chồng như tư trang, đồ dùng cá nhân. Pháp luật cũng quy định vợ chồng có quyền nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung. Khấu hao tài sản riêng dùng cho cuộc sống chung coi như là chi phí cho cuộc sống vợ chồng.

Do đó, nguyên tắc chung khi giải quyết vụ án ly hôn mà các bên có yêu cầu phân chia tài sản (không thỏa thuận được) thì tòa án phải giải quyết luôn trong vụ án. Nếu hai vợ chồng bạn không thống nhất được việc phân chia căn nhà đang đứng tên người chồng thì bạn có quyền yêu cầu tòa án xem xét giải quyết.

Về vấn đề nuôi con sau khi ly hôn: Theo quy định tại Khoản 2 Điều 92 Luật Hôn nhân và gia đình: Vợ, chồng thoả thuận về người trực tiếp nuôi con, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; nếu không thoả thuận được thì toà án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ chín tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

Về nguyên tắc, con dưới ba tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, nếu các bên không có thoả thuận khác.

Bạn có thể căn cứ vào các quy định nêu trên để giải quyết vấn đề của mình.

Trả lời một số thắc mắc về tài sản thừa kế

Bố chia tài sản cho con vợ cả, có cần sự đồng ý của mẹ kế?

Bạn Lê Thị Minh Huyền, Công ty CP XD & PTNT Vĩnh Phúc, Email: tahuyen77@.. hỏi: Bố mẹ chồng tôi có một thửa đất do ông bà để lại đứng tên quyền sử dụng đất là bố chồng tôi do UBND huyện cấp năm 1993. Năm 1998, mẹ chồng tôi mất. Năm 2000 ông lấy vợ hai nhưng không có thoả thuận nào nhập tài sản là thửa đất ấy vào khối tài sản chung của bố tôi và bà vợ hai ấy. Nay bố chồng tôi muốn chia mảnh đất ấy cho vợ chồng tôi và người em trai (đều là con vợ cả). Bà vợ hai cũng có một con trai với bố tôi. Vậy việc chuyển nhượng QSDĐ cho chúng tôi có cần phải được sự đồng ý của bà vợ hai không? Xin luật sư trả lời giúp tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trả lời: Theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000: Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và những tài sản khác mà vợ chồng thoả thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng. Quyền sử dụng đất mà vợ hoặc chồng có được trước khi kết hôn, được thừa kế riêng chỉ là tài sản chung khi vợ chồng có thoả thuận.

Như vậy, thửa đất đó bố chồng bạn có trước khi kết hôn với người vợ thứ hai và giữa hai người không có thoả thuận là tài sản chung thì nó vẫn được coi là tài sản riêng. Bố chồng bạn hoàn toàn có quyền định đoạt đối với thửa đất đó bằng việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người khác mà không cần sự đồng ý của người vợ.

Có thể đổi người quản lý tài sản thừa kế không?

Bạn Phạm Trung Hải, ở Đà Nẵng hỏi: Bố tôi mất có di chúc lại tài sản cho con trai tôi, nhưng cháu mới 10 tuổi. Trong di chúc, bố tôi có viết giao cho em trai tôi (là chú ruột) quản lý khối tài sản này đến khi con tôi trưởng thành, lấy vợ. Vậy tôi muốn hỏi, việc giao cho em tôi quản lý tài sản hộ con tôi, thì em tôi có quyền hạn gì với khối tài sản đó. Có thể đổi người quản lý tài sản đó sang cho tôi, là bố của cháu bé không? Tại sao tôi không được quản lý tài sản đó.

Trả lời: Theo quy định tại khoản 3 Điều 45 Luật Hôn nhân và Gia đình: Cha mẹ không quản lý tài sản riêng của con trong trường hợp người tặng cho tài sản hoặc để lại tài sản thừa kế theo di chúc cho người con đã chỉ định người khác quản lý tài sản đó hoặc những trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Do đó, trong trường hợp này, bạn không được quản lý tài sản riêng của con khi bố bạn đã chỉ định người quản lý di sản trong di chúc.

Người quản lý di sản có các nghĩa vụ như sau:

a) Lập danh mục di sản; thu hồi tài sản thuộc di sản của người chết mà người khác đang chiếm hữu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

b) Bảo quản di sản; không được bán, trao đổi, tặng cho, cầm cố, thế chấp và định đoạt tài sản bằng các hình thức khác, nếu không được những người thừa kế đồng ý bằng văn bản;

c) Thông báo về di sản cho những người thừa kế;

d) Bồi thường thiệt hại, nếu vi phạm nghĩa vụ của mình mà gây thiệt hại

đ) Giao lại di sản theo yêu cầu của người thừa kế.

Người quản lý di sản có quyền:

a) Đại diện cho những người thừa kế trong quan hệ với người thứ ba liên quan đến di sản thừa kế;

b) Được hưởng thù lao theo thoả thuận với những người thừa kế.

Phân chia tài sản thừa kế

Bạn Gia Mẫn ở địa chỉ email: vivian_to2002@... hỏi: Ông bà nội tôi mất nhưng không để lại di chúc, căn nhà của ông bà nội tôi ở trước khi mất giờ chú tôi đã chiếm ở và tôi có nghe hàng xóm nói là chú tôi đã làm toàn bộ giấy tờ nhà và đứng tên. Gia đình chúng tôi muốn làm đơn xin phân chia tài sản, như vậy có đúng với bộ luật dân sự không? Xin cám ơn.

Trả lời: Theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2005 thì ông bà của bạn khi mất không để lại di chúc nên tài sản họ để lại sẽ được chia theo pháp luật và di sản được chia đều cho những người thừa kế.

Thời hiệu khởi kiện để người thừa kế yêu cầu chia di sản, xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là mười năm, kể từ thời điểm mở thừa kế. (Điều 645 Bộ luật dân sự năm 2005).

Bạn có thể dựa vào các căn cứ nêu trên để bảo vệ quyền lợi của mình.
Cha mẹ ly hôn, con có được hưởng thừa kế tài sản của cha?
Bạn Hoàng Thị Thanh Trà, email: hoangthanh@... hỏi: Cha mẹ tôi ly hôn khi tôi 6 tuổi, mẹ tôi ở vậy nuôi tôi còn cha tôi đi bước nữa và sinh được một con trai. Tôi muốn hỏi tôi sẽ được hưởng thừa kế tài sản của cha tôi trong trường hợp nào?

Trả lời: Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Kể từ thời điểm đó, những người thừa kế có các quyền, nghĩa vụ tài sản do người chết để lại. Nếu cha bạn mất có để lại di chúc và di chúc hợp pháp: Bạn được hưởng phần di sản thừa kế theo nội dung ghi nhận trong di chúc; Trường hợp cha bạn mất không để lại di chúc hoặc di chúc không hợp pháp thì bạn được hưởng thừa kế theo pháp luật.

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Con nuôi có được chia thừa kế?


Bạn Hoài Anh ở Ninh Bình hỏi: Tôi là con nuôi và là chị cả trong nhà. Bố mẹ tôi lấy nhau hiếm muộn con, có xin tôi về làm con nuôi. Sau đó 3 năm thì bố mẹ sinh được hai em trai nữa. Khi còn sống, bố mẹ chưa bao giờ phân biệt con nuôi, con đẻ cả. Nay bố mẹ tôi chết, có để lại đất đai, nhà cửa, nhưng không có di chúc lại. Hai em tôi, nói là con đẻ thì mới được hưởng thừa kế tài sản đó. Vậy tôi muốn hỏi, điều đó có đúng không? Tôi có được thừa kế gì tài sản bố mẹ để lại, và chia thừa kế như nào? Chân thành cảm ơn sự tư vấn của quý báo.

Trả lời: Do bố mẹ bạn mất không để lại di chúc nên di sản của bố mẹ bạn được chia thừa kế theo pháp luật. Những người thừa kế theo pháp luật thuộc hàng thừa kế thứ nhất gồm có vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết. Mỗi người được hưởng một phần ngang nhau.

Căn cứ vào nội dung trên, dù bạn là con nuôi nhưng bạn vẫn đương nhiên được hưởng thừa kế phần di sản của bố mẹ bạn. (Căn cứ Điểm a, Khoản 1, Điều 676 Bộ luật Dân sự).