Thứ Ba, 24 tháng 8, 2010

Nhãn hiệu nổi tiếng được bảo hộ như thế nào?

Nhãn hiệu nổi tiếng được bảo hộ trên cơ sở thực tiễn sử dụng mà không cần thủ tục đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ. Khi thực hiện quyền và giải quyết tranh chấp quyền đối với nhãn hiệu nổi tiếng, chủ sở hữu nhãn hiệu có nghĩa vụ chứng minh quyền của mình bằng cách cung cấp chứng cứ khẳng định sự nổi tiếng của nhãn hiệu với cơ quan nhà nước.

Tiêu chí để xem xét khi đánh giá một nhãn hiệu là nổi tiếng:

- Số lượng người tiêu dùng liên quan đã biết đến nhãn hiệu thông qua việc mua bán, sử dụng hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu hoặc thông qua quảng cáo;

- Phạm vi lãnh thổ mà hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu được lưu hành;

- Doanh số từ việc bán hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ mang nhãn hiệu hoặc số lượng hàng hoá đã được bán ra, lượng dịch vụ được cung ứng;

- Thời gian sử dụng nhãn hiệu liên tục;

- Uy tín rộng rãi của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu;

- Số lượng quốc gia bảo hộ nhãn hiệu;

- Số lượng quốc gia công nhận nhãn hiệu là nổi tiếng;

- Giá chuyển nhượng, giá chuyển giao quyền sử dụng, giá trị góp vốn đầu tư của nhãn hiệu.

Nguồn: Báo Diễn đàn doanh nghiệp

Thời hiệu khiếu nại về quyền sở hữu trí tuệ

Hỏi: Khi xảy ra vụ việc tranh chấp về quyền sở hữu công nghiệp, qui định của pháp luật về khoảng thời gian được quyền khiếu nại như thế nào?


Trả lời:

Điều 14 Nghị định số 103/2006/NĐ-CP (22/9/2006) của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp qui định:

Quyền khiếu nại chỉ được thực hiện trong thời hiệu sau đây, không kể thời gian có trở ngại khách quan khiến người khiếu nại không thể thực hiện được quyền khiếu nại:

Thời hiệu khiếu nại lần đầu là chín mươi ngày, kể từ ngày người có quyền khiếu nại nhận được hoặc biết được quyết định hoặc thông báo về việc xử lý đơn đăng ký sở hữu công nghiệp;

Thời hiệu khiếu nại lần thứ hai là ba mươi ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu quy định tại Khoản 5 Điều này mà khiếu nại đó không được giải quyết hoặc tính từ ngày người có quyền khiếu nại nhận được hoặc biết được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu.

Theo Thời báo Kinh tế Việt Nam

Thủ tục và chi phí xin nhập quốc tịch Việt Nam?

Hỏi: Tôi có một người bạn nước ngoài, bạn tôi đã sống và làm việc tại Việt Nam được gần 10 năm, nay anh ấy muốn chính thức gia nhập quốc tịch Việt Nam, vậy xin luật sư cho biết anh ấy phải làm thủ tục gì và chi phí như thế nào? Xin chân thành cảm ơn.

Trả lời:


Hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam lập thành 04 bộ gồm các giấy tờ sau:

1. Người nước ngoài xin nhập quốc tịch Việt Nam phải làm đơn theo mẫu do Bộ Tư pháp quy định.

2. Bản sao Giấy khai sinh hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế, kể cả của con chưa thành niên, nếu đồng thời xin nhập quốc tịch cho người đó;

3. Bản khai lý lịch theo mẫu do Bộ Tư pháp quy định;

4. Phiếu xác nhận lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, nơi đương sự thường trú cấp; trong trường hợp đương sự không thường trú ở Việt Nam thì nộp phiếu xác nhận lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước mà đương sự là công dân hoặc thường trú, cấp;


5. Giấy chứng nhận trình độ tiếng Việt, bao gồm cả hiểu biết về văn hóa, lịch sử và pháp luật của Việt Nam theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tư pháp;

6. Giấy xác nhận về thời gian đã thường trú liên tục ở Việt Nam do ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là ủy ban nhân dân cấp xã), nơi đương sự thường trú, cấp; nếu trước đây đương sự thường trú ở địa phương khác, thì còn phải có giấy xác nhận về thời gian đã thường trú do ủy ban nhân dân cấp xã của địa phương đó cấp; (thời hạn 05 năm).

7. Giấy xác nhận về chỗ ở, việc làm, thu nhập hợp pháp hoặc tình trạng tài sản tại Việt Nam do ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đương sự thường trú, cấp;

8. Bản cam kết về việc từ bỏ quốc tịch nước ngoài (nếu có) khi được nhập quốc tịch Việt Nam.

Trường hợp mặc nhiên mất quốc tịch nước ngoài khi được nhập quốc tịch Việt Nam thì Bản cam kết trên được thay bằng giấy xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước mà đương sự là công dân về việc pháp luật của nước đó quy định mặc nhiên mất quốc tịch trong trường hợp này.

Trong trường hợp đặc biệt, khi người xin nhập quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước ngoài của họ theo quy định tại khoản 3 Điều 20 của Luật Quốc tịch Việt Nam, thì không phải nộp giấy tờ quy định tại điểm này, nhưng phải làm đơn xin giữ quốc tịch nước ngoài theo mẫu do Bộ Tư pháp quy định; trong đơn phải nêu rõ lý do xin giữ quốc tịch nước ngoài và cam kết việc giữ quốc tịch nước ngoài không cản trở việc thực hiện quyền, nghĩa vụ cơ bản của công dân Việt Nam.


Người xin nhập quốc tịch Việt Nam phải có tên gọi Việt Nam; tên gọi Việt Nam phải được ghi rõ trong đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam.

Miễn, giảm điều kiện xin nhập quốc tịch Việt Nam

1. Người có chồng, vợ, cha, mẹ hoặc con là công dân Việt Nam; người có Huân chương, Huy chương, danh hiệu cao quý do Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Nhà nứơc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tặng thưởng hoặc có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam, thì được giảm 02 năm về điều kiện thời gian đã thường trú liên tục ở Việt Nam và được miễn các điều kiện về biết tiếng Việt và khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.

2.Trong trường hợp cá biệt, khi việc nhập quốc tịch Việt Nam của người nước ngoài sẽ có lợi đặc biệt cho sự phát triển kinh tế, xã hội, khoa học, an ninh quốc phòng của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thì được miễn các điều kiện về thời gian đã thường trú ở Việt Nam, biết tiếng Việt và khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.

Thời gian: Trong thời hạn 195 ngày.
Lệ phí: 2.000.0000 đồng .

Nguồn: VietNamNet

Người nước ngoài đăng ký tạm trú ở Việt Nam thế nào?

Hỏi: Con trai tôi có vợ là người nước ngoài hiện đăng ký tạm trú và ở cùng gia đình tôi. Vợ cháu có một người bạn sắp sang Việt Nam. Vậy người bạn đó có thể đăng ký tạm trú và ở cùng gia đình tôi trong thời gian ở Việt Nam không? Thủ tục đăng ký tạm trú như thế nào?

Trả lời:

Theo Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam và các quy định pháp luật khác, người nước ngoài tạm trú là người nước ngoài cư trú có thời hạn ở Việt Nam. Việc đăng ký tạm trú của người nước ngoài được làm thủ tục tại cửa khẩu nơi nhập cảnh. Sau khi xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ thay hộ chiếu và phiếu nhập, xuất cảnh đã kê khai đầy đủ theo quy định (với mỗi đối tượng có quy định loại giấy tờ khác nhau), người nước ngoài được Trạm công an cửa khẩu Việt Nam cấp giấy chứng nhận tạm trú tại cửa khẩu nhập cảnh. Trong thời gian ở Việt Nam, người nước ngoài phải khai báo tạm trú với chính quyền cấp phường, xã nơi lưu lại qua đêm qua chủ hộ, chủ khách sạn, nhà khách, quán trọ.
Trong thời gian cư trú tại Việt Nam, người nước ngoài được đi đến các nơi trong nước không cần có giấy phép, trừ khu vực cấm cư trú, đi lại đối với người nước ngoài. Nếu muốn đến các khu vực nói trên phải có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền.
Trước khi thị thực hết hạn 3 ngày, người nước ngoài muốn gia hạn thị thực cần làm đơn xin gia hạn, nộp tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh - Công an tỉnh, thành phố nơi đang cư trú để được xét giải quyết gia hạn thị thực.
Kèm theo đơn nói trên có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu và chứng nhận tạm trú tại Việt Nam. Khi đã được gia hạn thị thực, cần tiếp tục đăng ký tạm trú tại nơi cư trú. Trường hợp thời hạn thị thực Việt Nam hết hạn, nhưng thời hạn tạm trú ở Việt Nam vẫn còn thì không phải làm thủ tục xin gia hạn thị thực.

Như vậy, trước khi xin phép tạm trú tại nhà và sống cùng gia đình, người bạn nước ngoài phải được cơ quan Công an có thẩm quyền tại cửa khẩu mà người đó nhập cảnh cho phép tạm trú tại Việt Nam trong một thời hạn nhất định.

Nguồn: Báo hà nội mới

Việt kiều nhờ người khác đứng tên sở hữu nhà

Tôi là Việt kiều mang quốc tịch Anh. Nhiều năm trước, tôi có đưa tiền cho một người bà con nhờ mua nhà ở Sóc Trăng, TP HCM và nhờ đứng tên chủ quyền, đồng thời có cho họ mượn một số tiền. Họ có viết giấy tay cam kết giữ giùm tài sản của tôi. ".

"Nay tôi về VN, yêu cầu họ trả nhà và tiền cho tôi thì họ làm khó dễ. Tôi có nhờ chính quyền địa phương can thiệp thì họ thừa nhận nhà mua và giữ giùm tôi, song buộc tôi phải cho tiền họ mới đi. Tôi không đồng ý và phải nhờ tòa án giải quyết. Xin hỏi tôi có lấy lại được tài sản của tôi không và nếu được, tôi có được đứng tên chủ quyền nhà của tôi?" V.H.H. (Long Phú, Sóc Trăng)

Trả lời:

- (1) Việc ông đưa tiền cho người bà con để nhờ mua giùm nhà và đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, khi ông là Việt kiều chưa đủ điều kiện để mua nhà và đứng tên sở hữu nhà tại VN theo qui định, là giao dịch không phù hợp pháp luật. Về nguyên tắc, giao dịch này là vô hiệu. Tuy nhiên, việc xét xử của tòa án sẽ tùy từng trường hợp cụ thể.

Nếu hiện nay ông là Việt kiều vẫn chưa đủ điều kiện mua nhà tại VN, tòa án có thể tuyên giao dịch dân sự nêu trên vô hiệu toàn bộ, khi đó các bên khôi phục tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận - tức người bà con sẽ trả lại ông số tiền đã trao để mua nhà giùm trước đây và nhận căn nhà, nếu không có tiền trả thì căn nhà sẽ được bán để trả lại tiền cho ông.

Trường hợp ông là Việt kiều đã đủ điều kiện mua nhà, tòa án có thể tuyên giao dịch trên vô hiệu một phần, theo đó ông vẫn được chấp nhận là chủ sở hữu nhà đã mua trên thực tế và được làm thủ tục chuyển tên sở hữu căn nhà từ người bà con sang tên ông.

Việt kiều đủ điều kiện mua nhà thuộc các trường hợp sau: (a) về đầu tư lâu dài ở VN, người có công đóng góp với đất nước, (b) nhà hoạt động văn hóa, khoa học về hoạt động thường xuyên tại VN, (c) người được phép về sống ổn định ở VN; nếu không thuộc các diện trên đây nhưng về VN cư trú với thời hạn được phép từ sáu tháng trở lên thì được sở hữu một nhà ở/căn hộ tại VN.

- (2) Đối với quan hệ cho vay mượn tiền giữa ông và người bà con là giao dịch bình thường theo quy định pháp luật dân sự. Nếu người bà con không trả tiền cho ông, ông có quyền khởi kiện ra tòa án để đòi số tiền trên. Giấy tờ nhận tiền sẽ là bằng chứng về việc cho mượn tiền của ông.

(Theo Tuổi Trẻ)

Thủ tục xin xác nhận có quốc tịch Việt Nam

Tôi muốn xin Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam để đầu tư về Việt Nam. Xin hỏi cần có những giấy tờ gì? Nộp hồ sơ ở đâu và thời giam bao lâu thì được giải quyết

Trả lời:

Theo quy định tại Luật Quốc tịch Việt Nam năm 1998 và Nghị định số 104/1998/NĐ-CP ngày 31/12/1998, hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam - dù tiến hành ở trong nước hay ở nước ngoài - phải gồm những giấy tờ sau:

- Đơn theo mẫu do Bộ Tư pháp quy định, trong đơn phải ghi rõ mục đích xin cấp Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam.

- Bản chụp chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng. (Khi nộp đơn, đương sự phải xuất trình chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu để kiểm tra).

Trong trường hợp không có chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, thì nộp bản sao có chứng thực một trong các giấy tờ sau đây để chứng minh quốc tịch Việt Nam:

a) Giấy tờ chứng minh đương sự được nhập quốc tịch Việt Nam.

b) Giấy tờ chứng minh đương sự được trở lại quốc tịch Việt Nam.

c) Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi đối với trẻ em là người nước ngoài.

d) Giấy xác nhận đăng ký công dân do Cơ quan ngoại giao, lãnh sự Việt Nam cấp.

đ) Sổ hộ khẩu.

e) Thẻ cử tri mới nhất.

g) Giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam của cha mẹ; của cha hoặc mẹ.

h) Giấy khai sinh.

i) Giấy tờ, tài liệu chứng minh đương sự là người có quốc tịch Việt Nam theo điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia

k) Trong trường hợp không có một trong các giấy tờ quy định vừa nêu trên thì nộp bản khai danh dự về ngày tháng năm sinh, nơi sinh, quê quán, nơi cư trú của bản thân; họ tên, tuổi, quốc tịch, nơi cư trú của cha mẹ và nguồn gốc gia đình. Bản khai này phải được ít nhất 2 người biết rõ sự việc đó làm chứng và được UBND cấp xã, nơi đương sự sinh ra, xác nhận.

Đơn xin cấp Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam và giấy tờ kèm theo được lập thành 2 bộ hồ sơ, nộp tại Sở Tư pháp tỉnh, thành phố nơi đương sự cư trú, hoặc tại Cơ quan ngoại giao, lãnh sự Việt Nam.

Thời hạn giải quyết là 30 ngày, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ. Trong trường hợp cần thẩm tra bổ sung thì thời hạn trên là 60 ngày.

Theo Vnexpress